Vi bằng nhà đất là một trong những văn bản gây nhiều thắc mắc cho các nhà đầu tư bởi không biết liệu văn bản này có giá trị pháp lý không và nó dùng để làm gì. Nhiều trường hợp nhà đầu tư đã bị lừa khi lập vi bằng nhà đất với người bán nhưng sau đó văn bản này lại không được công nhận. Để giúp mọi người hiểu rõ hơn về loại văn bản này thì sau đây, gsphong.com sẽ giải đáp cho bạn cụ thể vi bằng nhà đất là gì, có phải lừa đảo không và có nên mua đất vi bằng hay không.
Nội dung [Ẩn đi]
Vi bằng nhà đất là gì? Có nên mua đất vi bằng không?
Vi bằng nhà đất là gì?
Theo văn bản trên thì Thừa phát lại là người có đủ tiêu chuẩn được Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện lập vi bằng, tống đạt, xác minh điều kiện thi hành án dân sự, tổ chức thi hành án dân sự theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan;
Trong lĩnh vực nhà đất thì vi bằng thường được xem là văn bản ghi lại các hành vi liên quan tới giao dịch mua bán đất giữa nhà đầu tư và chủ nhà đất như:
-
Xác nhận tình trạng nhà, đất.
-
Xác nhận thông tin đặt cọc nhà đất
-
Giao nhận tiền khi chuyển nhượng nhà đất hợp pháp, khi hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
Vi bằng nhà đất có giá trị pháp lý không?
Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP thì:
Giá trị pháp lý của vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.
Ngoài ra, vi bằng cũng được coi là chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết các vụ kiện tụng dân sự hay hành chính theo Pháp Luật, là căn cứ để xem xét giao dịch giữa các cá nhân, cơ quan và tổ chức.
Khi xem xét giá trị của vi bằng trong quá trình điều tra và đánh giá các chứng cứ của vụ tranh chấp, nếu như Tòa án hay Viện Kiểm soát Nhân dân cảm thấy cần thiết thì Thừa phát lại sẽ được triệu tập để kết hợp điều tra, làm rõ tính xác thực của vi bằng.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP thì Thừa phát lại được lập vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong phạm vi toàn quốc, trừ các trường hợp quy định tại Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP như sau:
– Các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.
– Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng bao gồm: làm lộ bí mật nhà nước, xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng; đi lại trong khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự;
– Vi phạm đời sống riêng tư, trái đạo đức xã hội, làm lộ bí mật cá nhân, gia đình theo quy định tại Điều 38 Bộ luật Dân sự 2015.
– Việc ký tên và xác nhận nội dung trong hợp đồng, văn bản giao dịch của Thừa phát lại cần phải thuộc phạm vi hoạt động chứng thực, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội. Đặc biệt với văn bản dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc ngược lại thì cần phải chính xác, đúng với bản chính.
– Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.
– Ghi nhận những hành vi hay sự kiện để chuyển nhượng quyền sử hữu, quyền sử dụng đất đai, tài sản không có quyền sở hữu theo pháp luật.
– Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.
– Ghi nhận các hành vi, sự kiện của công chức, cán bộ, quân nhân, công nhân, sĩ quan, viên chức quốc phòng trong đơn vị, cơ quan thuộc Quân đội nhân dân, hay các chiến sĩ, hạ sĩ quan, sĩ quan trong cơ quan hay đơn vị thuộc CAND đang thị hành công vụ.
– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Vi bằng nhà đất bao gồm những nội dung gì?
Nội dung của vi bằng nhà đất thường bao gồm các thông tin như:
♦ Địa chỉ, tên của văn phòng Thừa phát lại; họ, tên Thừa phát lại lập vi bằng;
♦ Thời gian & địa chỉ nơi lập vi bằng;
♦ Họ, tên, địa chỉ của người yêu cầu lập vi bằng;
♦ Họ, tên của người tham gia khác (nếu có);
♦ Nguyên nhân của việc vi bằng; thông tin cụ thể của hành vi, sự kiện được ghi nhận;
♦ Lời cam kết của Thừa phát lại về tính khách quan và trung thực trong việc lập vi bằng;
♦ Chữ ký của Thừa phát lại kèm theo dấu chiện của Văn phòng Thừa phát lại
♦ Chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người yêu cầu, người tham gia khác (nếu có) cùng người có hành vi bị lập vi bằng (nếu như được yêu cầu).
Một vài lưu ý khi lập vi bằng nhà đất
-
Nội dung của vi bằng phải được thể hiện bằng văn bản tiếng Việt
-
Đánh số thứ tự cho vi bằng nếu như nội dung có từ 2 trang trở lên và cần được đóng giấu giáp lai giữa các tờ. Các bên tự thỏa thuận số lượng bản chính của mỗi vi bằng.
-
Vi bằng có thể kèm theo tài liệu và nếu tài liệu chứng minh kèm theo vi bằng là do thừa phát lập phải phù hợp với các điều khoản theo quy định tại Nghị định 08/2020/NĐ-CP, khoản 1 điều 36.
Lập vi bằng nhà đất như thế nào?
Để lập được vi bằng nhà đất thì Thừa phát lại sẽ phải thực hiện các thủ tục theo như Điều 39 Nghị định 08/2022/NĐ-CP như sau:
+ Thừa phát lại phải trực tiếp chứng kiến trong quá trình lập vi bằng cũng như chịu trách nhiệm về vi bằng do mình lập trước pháp luật và người yêu cầu.
+ Nếu thấy cần thiết, Thừa phát lại có thể mời thêm người làm chứng chứng kiến việc lập vi bằng.
+ Người yêu cầu lập vi bằng cần cung cấp các tài liệu liên quan tới việc lập vi bằng một cách đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm trước những tài liệu mà mình cung cấp.
+ Khi lập vi bằng, Thừa phát lại phải giải thích rõ cho người yêu cầu về giá trị pháp lý của vi bằng. Người yêu cầu phải ký hoặc điểm chỉ vào vi bằng.
+ Thừa phát lại phải ký tên vào từng trang của Vi bằng và đóng dấu Văn phòng Thừa phát lại và ghi lại thông tin vào sổ vi bằng được lập theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
+ Lưu lại vi bằng tại văn phòng Thừa phát lại đúng theo quy định và phải gửi vi bằng cho người yêu cầu
+ Trong vòng 3 ngày làm việc, tính từ ngày kết thúc việc lập vi bằng, Văn phòng Thừa phát lại phải gửi vi bằng cùng với những tài liệu có liên quan tới Sở Tư pháp nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở để vào sổ đăng ký. Và trong vòng 2 ngày làm việc tính từ lúc Sở Tư pháp nhận vi bằng thì sở phải vào sổ đăng ký vi bằng.
5 lưu ý quan trọng khi lập vi bằng mua bán đất để không bị lừa
Vi bằng không thể so sánh với hợp đồng chuyển nhượng nhà đất nên văn bản này đã bị một số kẻ lừa đảo lợi dụng nhằm chiếm đoạt tài sản của nhà đầu tư.
Và sau đây sẽ là 5 lưu ý quan trọng khi lập vi bằng mua bán nhà đất để tránh bị lừa đảo mà nhà đầu tư nên biết:
-
Vi bằng không thể thay thế hợp đồng chuyển nhượng nhà đất, hợp đồng mua bán nhà ở được công chứng hoặc chứng thực mà chỉ là văn bản ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu, là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính.
-
Không được lập vi bằng để chuyển nhượng loại hình nhà đất, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật. Vậy lên hãy cảnh giác với lời mời gọi lập vi bằng để thay thế hợp đồng chuyển nhượng nhà đất với các mảnh đất hay căn hộ không có sổ đỏ (sổ hồng).
-
Lựa chọn người Thừa phát lại và văn phòng Thừa phát lại có uy tín để thực hiện lập vi bằng, nếu có nhiều người làm chứng việc lập vi bằng thì càng tốt.
-
Người yêu cầu lập vi bằng phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập vi bằng cũng như chịu trách nhiệm với những giấy tờ mình cung cấp.
-
Mua bán nhà đất bằng vi bằng không được sang tên, người yêu cầu cần hỏi kỹ quyền lợi của Vi băng cũng như giá trị pháp lý của văn bản này. Bên Thừa phát lại cũng phải giải thích rõ cho bên yêu cầu lập vi bằng để không xảy ra kiện cáo. Có những kẻ lừa đảo đã lợi dụng sự thiếu hiểu biết của nhà đầu tư về vi bằng nên đã chiếm đoạt tài sản của nhà đầu tư khi bán nhà đất không có hợp đồng mà chỉ có vi bằng. Trong khi đó vi bằng lại không được pháp luật công nhận.
Xem thêm một số thông tin hữu ích liên quan:
- Cảnh giá 6 chiêu trò lừa đảo đầu tư bất động sản mà NĐT nên biết
- TOP 6 kinh nghiệm đầu tư đất để tránh tiền mất tật mang
Qua đây, mong rằng bạn đã biết vi bằng nhà đất là gì cũng như có nên mua đất vi bằng hay không. Nếu như bạn còn câu hỏi gì thắc mắc thì hãy để lại câu hỏi để được giải đáp trong vòng 24h. Chúc bạn thành công.